Ngày 18/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 18/7/2024. Nội dung của Nghị định số 91/2024/NĐ-CP được kết cấu gồm: 4 Điều: Điều 1 (sửa đổi một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP); Điều 2 (Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, phụ lục của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP); Điều 3 (Trách nhiệm tổ chức thực hiện); Điều 4 (Điều khoản thi hành). Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số điểm mới cụ thể như sau:
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của 33 điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, cụ thể:
1. Về nội dung quản lý hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng
- Quy định chi tiết các nội dung cụ thể của Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng và phân cấp thẩm quyền phê duyệt ở địa phương từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Quy định cụ thể lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng về: nội dung, thủ tục, cách thức thực hiện, tính điểm.
- Chủ dự án thuê môi trường rừng không phải thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên diện tích thuê môi trường.
- Quy định cụ thể về quản lý các hoạt động xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
2. Về nội dung giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng
- Giao rừng, cho thuê rừng: Quy định cụ thể, đầy đủ về trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để tháo gỡ vướng mắc của Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 là “thống nhất, đồng bộ với trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất”.
- Chuyển loại rừng: Thay đổi về cơ quan có trách nhiệm xây dựng phương án chuyển loại rừng từ “Chủ rừng” thành:
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với diện tích rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với diện tích rừng là tổ chức.
+ Giảm thời gian thực hiện TTHC từ 75 ngày làm việc xuống còn 50 ngày đối với trường hợp do địa phương phê duyệt; từ 45 ngày làm việc xuống còn 30 ngày đối với trường hợp do Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.
3. Về nội dung chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
- Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng, không phân biệt quy mô diện tích rừng.
- Dự án đầu tư có đề xuất chuyển đổi mục đích sử dụng rừng thuộc thẩm quyền chấp thuậ, quyết định của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: Văn bản chấp thuận hoặc Quyết định chủ trương đầu tư dự án đồng thời là chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng rừng của dự án.
- Trình tự, thủ tục quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng rừng: Thủ tục hành chính từ 50 ngày giảm xuống còn 35 ngày.
4. Về công trình kết cấu hạ tầng bảo vệ và phát triển rừng
- Việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Không phải thực hiện quy định về quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng, quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
5. Về nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Bổ sung quy định về điều tiết phù hợp cho diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng:
Xác định số tiền cho 01ha rừng được nhận tiền dịch vụ môi trường rừng từ nhiều bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng: Đối với diện tích rừng có số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ bình quân của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng, tùy theo đối tượng trên cùng địa bàn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức điều tiết phù hợp cho diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng tại các lưu vực có số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên.
- Bổ sung danh mục các cơ sở Công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước làm cơ sở để xác định cụ thể ngành nghề cơ sở công nghiệp có sử dụng nước để thực hiện nghĩa vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Luật Lâm nghiệp.
- Quy định cụ thể về vị trí của các đơn vị kinh doanh du lịch sinh thái có sử dụng dịch vụ môi trường rừng: “có vị trí nằm trong phạm vi khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng hoặc có vị trí tiếp giáp với khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng”.
6. Bổ sung, thay thế một số quy định
- Điều chỉnh tăng, giảm diện tích khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; chuyển loại rừng đặc dụng; về tiêu chí, trình tự thủ tục điều chỉnh phân khu chức năng của rừng đặc dụng.
- Điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng.
- Bổ sung 03 phụ lục (IA, VIII, IX) và thay thế 02 phụ luc (II, VII) của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
Xem chi tiết Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 và những điểm mới bổ sung cơ bản của Nghị định tại đây./.
Phòng Lâm nghiệp
So Nong Nghiep thực hiện







